Sở Công Thương tích cực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016-2020

Cải thiện chỉ số PCI cấp tỉnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, là động lực cốt lõi thúc đẩy kinh tế – xã hội của tỉnh Bắc Kạn phát triển nhanh và bền vững, là cơ sở củng cố niềm tin, tăng cường sự đồng thuận của các cấp, ngành, địa phương, nhất là các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhân dân trong tỉnh. Vì vậy Sở Công Thương đã luôn coi trọng việc tập trung cải thiện các chỉ số PCI lĩnh vực ngành công thương, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh của ngành, cũng như của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Để triển khai thực hiện Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016- 2020; Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 28/7/2016 của UBND tỉnh về tổ chức thực hiện Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Bắc Kạn năm 2018 – 2019; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 12/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và các văn bản chỉ đạo khác của UBND tỉnh, Sở Công Thương đã ban hành Kế hoạch số 42/KH-SCT ngày 31/8/2016 triển khai thực hiện Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020 lĩnh vực Công Thương; Kế hoạch số 29/KH-SCT ngày 25/5/2018 về thực hiện nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Sở Công Thương Bắc Kạn. Hàng năm, Ban lãnh đạo Sở Công Thương đã kịp thời triển khai, quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tới các phòng, đơn vị trực thuộc, để trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao quản lý, các phòng, đơn vị thực hiện tốt công tác tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của ngành, xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Kết quả triển khai thực hiện cụ thể:

  1. Xây dựng cơ chế, chính sách:

– Nhằm tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận thông tin và áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo mọi điều kiện giúp nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án; trong thời gian qua Sở Công Thương đã chủ trì và phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách để thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại theo quy hoạch, như: Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 16/11/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035; Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020;  Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035” hợp phần II; Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án Quản lý khối lượng khoáng sản kim loại vận chuyển tại các bàn cân điện tử, cửa mỏ thông qua hệ thống camera giám sát trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025; Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy trình một cửa liên thông giữa Cơ quan nhà nước và Điện lực trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 12/2/2019 của UBND tỉnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2018-2020; Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2020 – 2030; Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Dự án xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ cây dược liệu gắn với cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;….

  1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao các chỉ số thành phần

– Cải thiện chỉ số “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”:

Về tổ chức các hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại: Các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nhất là các sản phẩm nông, lâm sản luôn được Tỉnh quan tâm chỉ đạo. Sở đã tham mưu cho Tỉnh tổ chức và tham gia các Hội chợ triển lãm, hội chợ thương mại trong và ngoài tỉnh để trưng bày, giới thiệu và quảng bá các sản phẩm nông – lâm sản, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu của địa phương; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tìm kiếm, mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia tiến trình hội nhập và phát triển. Giai đoạn từ năm 2016 đến nay, Sở Công Thương đã cấp, xác nhận cho các doanh nghiệp tổ chức được 60 hội chợ trên địa bàn tỉnh; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại (trực thuộc Sở) tổ chức đưa doanh nghiệp của tỉnh đi tham gia được 27 hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước với mục đích nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng của tỉnh; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia 14 hội chợ triển lãm trong nước từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương là 480,59 triệu đồng; hỗ trợ 150 gian hàng giới thiệu sản phẩm của 60 cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh tham gia hội chợ triển lãm trong nước từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia là 720 triệu đồng; tổ chức được 17 phiên chợ đưa hàng Việt về miền núi, vùng cao tại các huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ nguồn chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

– Chi phí gia nhập thị trường và chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước:

Thường xuyên tiến hành kiểm tra, rà soát các thủ tục hành chính để kịp thời tham mưu bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Công Thương không còn phù hợp, tham mưu công bố công khai đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân được biết. Đồng thời tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, đơn giản hoá thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân giảm thiểu thời gian, chi phí đến làm thủ tục hành chính; cải cách thủ tục hành chính gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm, tạo môi trường giao dịch thông suốt, hiện đại hóa nền hành chính công.

Thực hiện Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020, hàng năm Sở đều triển khai xây dựng kế hoạch cải cách hành chính với những nội dung cụ thể và triển khai thực hiện theo quy định; theo đó: Năm 2016, rà soát và trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Bộ thủ tục hành chính chuẩn hoá trong lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh, bao gồm 15 lĩnh vực, với tổng số 149 TTHC, trong đó: Cấp tỉnh 131 TTHC; cấp huyện 10 TTHC; cấp xã 03 TTHC; 05 TTHC đặc thù.; đơn giản hóa 08 TTHC. Năm 2017, trình công bố mới 02 TTHC, đơn giản hóa 09 TTHC. Năm 2018, trình công bố mới 52 TTHC; sủa đổi, bổ sung, thay thế 30 TTHC, bãi bỏ 65 TTHC cấp tỉnh; công bố mới 12 TTHC, sửa đổi, bổ sung 03 TTHC, 06 TTHC bãi bỏ cấp huyện; công bố bãi bỏ 03 TTHC cấp huyện. Năm 2019, trình công bố mới 02 TTHC, sửa đổi 01 TTHC, bãi bỏ 04 TTHC cấp tỉnh; trình công bố mới 01 TTHC, bãi bỏ 02 TTHC, đơn giản hóa 02 TTHC. Năm 2020, trình công bố đơn giản hóa 4 TTHC;

Triển khai duy trì tốt việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa. 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của sở đều được thực hiện theo đúng quy trình 01 đầu mối tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Đơn vị bố trí 01 công chức trực hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC; lựa chọn công chức có trình độ phù hợp và khả năng giao tiếp tốt. Do đó trong thời gian qua đơn vị chưa nhận được ý kiến kiến nghị của tổ chức, cá nhân về tinh thần thái độ của công chức trong việc giải quyết TTHC. Việc cập nhật sổ theo dõi trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo đúng quy định. Hiện nay, Sở có 05 TTHC được đưa vào giải quyết theo cơ chế 1 cửa liên thông trên tổng số 05 TTHC được UBND tỉnh quy định đưa vào thực hiện, đạt tỷ lệ 100%. Hiện tại có 72/113 TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3; Có 37/113 TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và có 107/113 TTHC thực hiện tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích. Từ năm 2016 đến thời điểm báo cáo, đơn vị đã tiếp nhận và xử lý trên 6.000 TTHC. Các TTHC đều được Sở Công Thương giải quyết đúng quy trình và đúng thời hạn. Trong kỳ báo cáo, đơn vị chưa nhận được phản ánh kiến nghị nào liên quan đến TTHC. Toàn bộ các hồ sơ trên đều được giải quyết đúng quy trình, quy định. Đến thời điểm báo cáo chưa phát hiện có vướng mắc hoặc vi phạm quy định về giải quyết TTHC của Sở;

100% các thủ tục hành chính do UBND tỉnh công bố đã được cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và website của sở. Thực hiện xây dựng các biểu mẫu, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, thực hiện công khai, minh bạch trên Trang thông tin điện tử của Sở về tất cả các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư được rõ; Sở tổ chức công khai việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức đối với TTHC tại phòng Tiếp công dân và qua hộp thư điện tử: socongthuong@backan.gov.vn; lập Sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy trình hành chính niêm yết công khai tại Bảng TTHC của đơn vị.

Thực hiện công khai và thường xuyên cập nhật quy trình, thủ tục hành chính và các biểu mẫu hướng dẫn, các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ngành Công Thương, các quy hoạch; các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh,… thông qua việc niêm yết tại trụ sở và đưa lên Cổng thông tin điện tử của Sở nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận các thông tin; Tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thông qua nhiều hình thức như: Trang thông tin điện tử của Sở, văn bản hành chính, đối thoại trực tiếp…

– Chi phí không chính thức:

Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc được nâng cấp thường xuyên và triển khai sử dụng tới các đơn vị thuộc sở đã được khai thác triệt để trong xử lý văn bản, góp phần nâng cao chất lượng giải quyết công việc của cơ quan. Việc sử dụng chữ ký số điện tử tiếp tục được thực hiện tốt. Ngoài triển khai chữ ký số trong giao dịch các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì tại thời điểm hiện tại, 100% văn bản thực hiện trao đổi qua môi trường mạng đều có chữ ký số của đơn vị;

Thực hiện thông báo công khai số điện thoại đường dây nóng của Sở; Ban hành Quyết định về Quy chế quản lý, sử dụng, tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng và hộp thư điện tử của Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn;

Thường xuyên phổ biến, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn khác có liên về công tác phòng, chống tham nhũng của cấp trên cho cán bộ, đảng viên và công chức, viên chức nắm được thông qua các cuộc họp giao ban, hội nghị… Hàng năm thực hiện đánh giá cuối năm cán bộ công chức, viên chức để kịp thời phát hiện và chuyển đổi ngay các công chức, viên chức kém phẩm chất, nhũng nhiễu gây khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, kiên quyết không bố trí công chức thiếu phẩm chất, năng lực vào những khâu, công việc dễ nảy sinh tiêu cực tại cơ quan, đơn vị; thực hiện kế hoạch luân chuyển, điều động công chức theo quy định;

Thực hiện công khai, minh bạch mức thu các loại phí: Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định đăng ký kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất ruợu, thuốc lá; phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán xây dựng; phí thẩm định thiết kế cơ sở; phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm… để nhân dân, doanh nghiệp biết, thực hiện.

– Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo:

Ban Giám đốc Sở đã phân công từng đồng chí theo lĩnh vực phụ trách cùng bộ phận chuyên môn thăm nắm cơ sở để kịp thời nắm bắt và giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm túc thời gian giải quyết công việc đã được quy định trong quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị theo hướng giải quyết công việc nhanh nhất có thể. Tăng cường vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các thành viên trong Ban Giám đốc sở được phân công phụ trách từng lĩnh vực để kịp thời xử lý các vướng mắc cũng như các yêu cầu của nhà đầu tư, doanh nghiệp một cách nhanh, hiệu quả. Ban Giám đốc sở tập trung chỉ đạo, lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động, tích cực triển khai thực hiện tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, thu hút đầu tư và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

– Thiết chế pháp lý:

Hàng năm, Sở đều xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ; kế hoạch thanh tra, kiểm tra đều được Thanh tra nhà nước tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành; thanh tra, kiểm tra hành chính trong toàn đơn vị đã được thực hiện thường xuyên nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các cán bộ vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, xử lý vụ việc, có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Các phòng, đơn vị thuộc sở đã phối hợp đồng bộ trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoạt động, kiểm tra chuyên đề các doanh nghiệp tránh trồng chéo, đảm bảo cho doanh nghiệp yên tâm sản xuất, phát triển. Trong kỳ báo cáo, đơn vị đã thực hiện 06 cuộc thanh tra và 14 cuộc kiểm tra chuyên ngành; các cuộc thanh, kiểm tra đều thực hiện đúng theo quy định.

Trong thời gian tới, Sở Công Thương sẽ tiếp tục tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch và hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công Thương và của tỉnh Bắc Kạn về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được cụ thể hóa tại các Chỉ thị, Quyết định, Kế hoạch và văn bản chỉ dạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Kế hoạch của ngành công thương về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tiếp tục tham mưu cho Tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tham mưu ban hành các văn bản, cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại theo quy hoạch. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thanh Bình giai đoạn II, cụm công nghiệp Quảng Chu, các dự án công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao; kịp thời điều chỉnh, bổ sung các dự án thủy điện vào trong Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Bắc Kạn để kêu gọi đầu tư; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận thông tin và áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đảm bảo. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục hành chính, rà soát, rút ngắn thời gian tiếp cận và giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp; công khai, minh bạch thông tin, xây dựng và quảng bá hình ảnh của địa phương; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch CCHC, kiểm tra thực thi công vụ, kiên quyết xử lý nghiêm đối với công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia và của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ hội chợ thương mại trong và ngoài tỉnh để trưng bày, giới thiệu và quảng bá các sản phẩm nông – lâm sản, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu của địa phương; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tìm kiếm, mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia tiến trình hội nhập và phát triển./.

Sở Công Thương

 

Các tin mới hơn

Các tin cũ hơn