Kết quả hoạt động công nghiệp – thương mại tháng 7 năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

  1. Sản xuất công nghiệp:

Chỉ số sản xuất công nghiệp toàn ngành tháng 7/2020 tăng 3,37% so với tháng trước và tăng 6,03 so với tháng cùng kỳ năm trước. Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn 7 tháng năm 2020 tăng 2,69% so với cùng kỳ năm 2019; Trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng giảm 0,03%; ngành công nghiệp chế biến,

chế tạo tăng 3,53 %; ngành sản xuất, phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 7,66%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,74%.

Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp tháng 7 năm 2020 (theo giá so sánh 2010) đạt 111.100 triệu đồng, bằng 104,10% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, công nghiệp khai thác ước đạt 34.089 triệu đồng, bằng 103,28%; công nghiệp chế biến ước đạt 68.550 triệu đồng, bằng 104,17%; công nghiệp sản xuất, phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí ước đạt 5.029 triệu đồng, tăng 6,46%; công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước đạt 3.432 triệu đồng, tăng 7,73% so với cùng kỳ

Giá trị sản xuất công nghiệp cộng dồn 7 tháng năm 2020 ước đạt 714.464 triệu đồng, tăng 3,05% so với cùng kỳ. Trong đó, công nghiệp khai thác ước đạt 201.997 triệu đồng, tăng 0,01%; công nghiệp chế biến, chế tạo ước đạt 456.746 triệu đồng, tăng 3,83%; công nghiệp sản xuất, phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí ước đạt 33.413 triệu đồng, tăng 8,53%; công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước đạt 22.308 triệu đồng, tăng 8,21% so với cùng kỳ năm 2019.

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất trong 7 tháng năm 2020 ước tính như sau: Tinh quặng kẽm 11.538 tấn, bằng 93,65 so với cùng kỳ năm trước; Quặng ôxít kẽm 11.932 tấn, tăng 18,84 %; Đá xây dựng 226.733 m3, tăng 15,00%; Quần áo may sẵn 576 nghìn cái, tăng 6,27%; Gỗ xẻ các loại 5.338 m3, bằng 48,85%; Giấy bìa các loại 1.300 tấn, bằng 89,90%; Gạch các loại 28.435 nghìn viên, tăng 21,75%; Bê tông tươi 10.688 m3, tăng 29,49%; Đũa sơ chế 183.050 nghìn cái, tăng 14,91%; Điện thương phẩm phát ra 145,46 triệu kwh, tăng 8,47%; Nước máy sản xuất 1.820 nghìn m3, tăng 5,08%.

  1. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa 7 tháng đầu năm 2020 ước đạt 2.309,139 tỷ đồng, bằng 88,93% so với cùng kỳ năm trước. Những nhóm hàng có mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước là nhóm hàng lương thực, thực phẩm đạt 1.015,806 tỷ đồng, tăng 4,82% so với cùng kỳ năm trước; nhóm đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình ước đạt 190,126 tỷ đồng, tăng 4,71% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng gỗ và vật liệu xây dựng ước đạt 253,376 tỷ đồng, tăng 27,04% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng đá quý, kim loại quý ước đạt 22,014 tỷ đồng, tăng 72,65% so với cùng kỳ năm trước.

Những nhóm hàng hóa có doanh thu giảm mạnh là nhóm hàng hóa khác ước đạt 52,995 tỷ đồng, giảm 76,24% so với cùng kỳ năm trước; nhóm phương tiện đi lại ước đạt 99,011 tỷ đồng, giảm 40,57% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng may mặc ước đạt 147,565 tỷ đồng, giảm 31,51% so với cùng kỳ năm trước;…

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ tiêu dùng khác 7 tháng đầu năm 2020 đạt 482,547 tỷ đồng, giảm 18,74% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 353,14 tỷ đồng, giảm 20,14% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ tiêu dùng khác ước đạt 129,406 tỷ đồng, giảm 14,65% so với cùng kỳ năm trước.

Hoàng Huyền (Sở Công Thương)

Các tin mới hơn

Các tin cũ hơn